Điểm tin La San

Video

You need Flash player 6+ and JavaScript enabled to view this video.






















Số Lượt Truy Cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay906
mod_vvisit_counterHôm qua888
mod_vvisit_counterTất cả853706
Nghiên cứu sản xuất giống tôm càng xanh

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT GIỐNG TÔM CÀNG XANH

(Macrobrachium rosenbergii) THEO MÔ HÌNH NƯỚC XANH CẢI TIẾN

 

I. Những thông tin chung:

-          Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thanh Phương

-          Cộng tác viên: ThS. Trần Ngọc Hải, ThS. Trần Thị Thanh Hiền, KS. Nguyễn Lê Hoàng Yến, KS.Lê Bảo Ngọc, ThS. Đặng Thị Hoàng Oanh, KS. Trần Thị Tuyết Hoa, KS. Triệu Thị Tươi, KS. Trang Thị Kim Liên

-          Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Thuỷ sản - Khoa Nông nghiệp - Trường Đại học Cần Thơ 

-          Cơ quan quản lý: Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường An Giang 

-          Đơn vị thực hiện: Viện Khoa học Thuỷ sản - Khoa Nông nghiệp - Trường Đại học Cần Thơ, Công ty AGIFISH An Giang

-          Thời gian thực hiện: tháng 4/1999 - 12/2000

II. Tính cấp thiết của đề tài:

Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) là một trong những đối tượng rất quan trọng trong nghề nuôi trồng và khai thác thủy sản. Vùng ĐBSCL có diện tích mặt nước ngọt gần 600.000 ha, nhiều sông ngòi, kênh rạch, ao, vườn, ruộng được xem là vùng có tiềm năng rất lớn cho nghề nuôi tôm càng xanh. An Giang là một trong những tỉnh có nghề nuôi tôm phát triển. Nghề nuôi tôm hiện nay phổ biến với nhiều hình thức như nuôi tôm kết hợp trên ruộng lúa, nuôi tôm trong mương vườn, nuôi ao và nuôi đăng quầng. Năng suất nuôi tôm thường đạt từ100-300kg/ha đối với nuôi ruộng, 500-1200kg/ha đối với nuôi ao và 1,2-5 tấn/ha/vụ đối với nuôi trong đăng quầng. Tuy nhiên, trở ngại lớn nhất đối với nghề nuôi tôm càng xanh là vấn đề con giống. Từ lâu, người nuôi vẫn quen sử dụng giống tự nhiên được thu gom từ sông rạch, nguồn giống này ngày càng khan hiếm, chất lượng không đảm bảo. Trong khi đó, việc sản xuất nhân tạo chưa đáp ứng được nhu cầu của người nuôi, việc giải quyết vấn đề con giống càng trở nên bức xúc hơn bao giờ hết.

Trên thế giới, việc sản xuất giống tôm càng xanh đã được phổ biến với 3 qui trình: qui trình nước trong hở, nước trong kín, nước xanh. Tác giả Ang (1986) đã có một số cải tiến từ qui trình nước xanh trước đây và đã đạt được những thành công quan trọng; ông gọi đây là mô hình “nước xanh cải tiến”. Đặc điểm chính của phương pháp ương này là có sử dụng tảo Chlorella, không thay nước, không hút cặn đáy trong suốt quá trình ương. Vì thế, qui trình ương ấu trùng trở nên đơn giản hơn, ít tốn kém hơn.

III. Mục tiêu và nội dung đề tài

1. Mục tiêu

- Mục tiêu lâu dài: nhằm phát triển nghề sản xuất giống để thúc đẩy nghề nuôi tôm càng xanh ở An Giang phát triển từ đó góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân

- Mục tiêu cụ thể :

+ Tìm ra qui trình sản xuất giống tôm càng xanh đơn giản, chi phí đầu tư thấp, dễ phổ biến và hiệu quả (năng suất ương từ 200 tôm bột/lít trở lên).

+ Quảng bá kết quả thu được cho sản xuất đại trà mà cụ thể là ứng dụng cho trại giống AGIFISH An Giang

2. Nội dung

- Đánh giá ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau lên ấu trùng tôm càng xanh và môi trường ương với hai nguồn tôm mẹ tự nhiên và nhân tạo

- Đánh giá ảnh hưởng của chế độ cho ăn khác nhau lên ấu trùng tôm càng xanh và môi trường ương với hai nguồn tôm mẹ tự nhiên và nhân tạo

- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh với hai nguồn tôm mẹ tự nhiên và nhân tạo

- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ tảo cấy ban đầu lên ấu trùng tôm càng xanh và môi trường ương với hai nguồn tôm mẹ tự nhiên và nhân tạo

- Ứng dụng kết quả đạt được vào sản xuất thử tại trại sản xuất

VI. Địa điểm và phương thức triển khai

1. Địa điểm

Thí nghiệm được thực hiện tại Viện Khoa học thủy sản, Khoa Nông nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ và ứng dụng sản xuất thử tại trại Mỹ Châu (Châu Đốc- An Giang) thuộc Công ty Xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (AGIFISH)

2. Phương thức triển khai

2.2. Bố trí thí nghiệm tại trại thực nghiệm với các vật liệu và phương tiện

-          Trại: có kết cấu mái che nhựa trong suốt xen kẽ với mái tole lạnh để đảm bảo đủ ánh sáng vào trại, giúp tảo và ấu trùng tôm phát triển tốt

-          Bể: Bể composit thể tích 100lít dùng cho các thí nghiệm ương ấu trùng, bể 1m3cho sản xuất thử . Ngoài các bể ương ấu trùng còn có các bể như bể chứa nước ót (10 m3), bể xử lý nước (2 m3), bể chứa tôm trứng (2 m3/bể), bể nuôi cá rô phi để gây tảo Chlorella (1 m3), bể nở (50l ít), bể ấp Artemia

-          Các phương tiện khác: hệ thống thổi khí, hệ thống điện, hệ thống dẫn nước.

-          Nước: nước ngọt được sử dụng từ nước máy thành phố hay nước ngầm và nước mặn được lấy từ các ruộng muối có độ mặn 90-120‰. Hai nguồn nước này được sử dụng để pha thành nước có độ mặn 10-12 ‰ để ương ấu trùng

-          Tôm mẹ: tôm mẹ mang trứng có nguồn gốc là tôm tự nhiên được mua lại từ các vựa tôm và tôm nhân tạo nuôi trong ao và bể. Chọn tôm mẹ có kích cỡ trên 50g, nguyên vẹn, khoẻ mạnh và có trứng tốt

-          Gây nuôi tảo: cá rô phi có kích cỡ trung bình 20-50g/con được thả nuôi trong bể với mật độ 10-20 con/m3. Nước có độ mặn ban đầu 5-6‰, sau đó tăng lên 10-12‰. Bể được đặt trong trại dưới mái che nhựa để đảm bảo có ánh sáng. Cá được cho ăn hàng ngày bằng thức ăn viên với tỷ lệ 5% trọng lượng thân. Sau thời gian nuôi 7-10 ngày, nước bể có màu xanh tảo lục mà đa số (trên 90%) là tảo Chlorella. Mật độ tảo có thể đạt đến 5 triệu tế bào/ml, lúc này có thể dùng nước tảo để cấy vào bể ương ấu trùng

-          Bố trí và chăm sóc ấu trùng: ấu trùng khoẻ mạnh, có tính hướng quang tốt được thu và bố trí vào bể ương. Các nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lập lại

-          Các kỹ thuật khác: nước ương ấu trùng duy trì độ mặn 10-12‰, tảo được bố trí một lần trước khi ương ấu trùng. Thức ăn cho ấu trùng dựa trên 2 loại căn bản là ấu trùng Artemia mới nở và thức ăn chế biến. Trứng Artemia sau khi ấp nở xong, thu cả ấu trùng và vỏ trứng cho vào bể ương ấu trùng tôm mà không tách bỏ vỏ. Cách cho ăn thức ăn chế biến cũng phải thật cẩn thận để tránh làm thức ăn dư thừa gây bẩn nước. Tùy từng giai đoạn ấu trùng tôm mà cho ăn thức ăn chế biến với kích cỡ khác nhau

-          Trong quá trình ương nuôi trên căn bản là không hút cặn đáy bể, không thay nước, không bổ sung thêm tảo và không dùng bất kỳ thuốc kháng sinh nào.

2.3. Thu mẫu và phân tích số liệu

-          Phân tích mẫu thức ăn ấu trùng: phân tích các thành phần cơ bản như: đạm, bột đường, chất béo, chất khoáng của thức ăn chế biến

-          Thu mẫu và phân tích mẫu ấu trùng tôm

-          Thu mẫu và phân tích mẫu nước với các chỉ tiêu: nhiệt độ, độ mặn, oxy, pH, N-NH4, N-NO2, Chlorophyta

-          Thu mẫu và phân tích vi sinh

-          Phân tích số liệu thống kê

V. Kết quả đạt được

1. Đánh giá ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau lên ấu trùng tôm càng xanh và môi trường ương với hai nguồn tôm mẹ tự nhiên và nhân tạo

-          Biến động của các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, oxy, pH có sự dao động nằm trong khoảng cho phép cho sự phát triển bình thường của ấu trùng tôm càng xanh.

 

Bảng 1: Biến động của các yếu tố môi trường trong thí nghiệm ương nuôi

ấu trùng với các loại thức ăn khác nhau (nguồn tôm mẹ nhân tạo)

 

Chỉ tiêu

 

NT1

NT2

NT3

NT4

Oxy (mg/l)

 

Nhiệt độ (oC)

 

pH

 

N-NH4+(mg/l)

N-NO2- (mg/l)

Chlorophyta (mg/l)

Vi khuẩn (cfu/ml)

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

 

 

 

Tổng số Vibrio

5,43±0,76

5,89±1,2

25,7±0,42

28,5±0,27

7,37±0,28

7,99±0,1

1,35±0,36

0,5±0,07

0,5±0,04

42800±27648

1193±1841

6,4±0,3

6,53±0,35

25,7±0,25

28,2±0,44

7,59±0,2

8,16±0,15

1,4±0,12

0,55±0,08

0,8±0,06

56667±32160

325±530

5,78±0,68

6,43±1,12

25,7±0,09

28,4±0,38

7,43±0,09

8,17±0,1

1,43±0,3

0,58±0,03

1,2±0,14

22333±15795

275±267

5,71±0,7

6±0,8

25,9±0,39

28±0,4

7,48±0,2

8,1±0,3

1,45±0,2

0,62±0,1

2,6±0,15

61500±37303

871±124

 

 

 

 

 

Bảng 2: Biến động của các yếu tố môi trường trong thí nghiệm ương nuôi

ấu trùng với các loại thức ăn khác nhau (nguồn tôm mẹ tự nhiên)

 

Chỉ tiêu

 

NT1

NT2

NT3

NT4

Oxy (mg/l)

 

Nhiệt độ (oC)

 

pH

 

N-NH4+(mg/l)

N-NO2- (mg/l)

Chlorophyta (mg/l)

Vi khuẩn (cfu/ml)

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

 

 

Tổng

Vibrio

6,42±0,12

7,72±0,09

26,25±0,21

29±0,18

7,55±0,11

7,71±0,06

1,64±0,789

0,49±0,545

0,73±0,408

625000±430894

20966±49551

6,12±0,08

7,62±0,12

25,5±0,19

29,5±0,2

7,56±0,1

7,73±0,08

1,32±0,757

0,77±0,529

0,98±0,655

339000±466800

1065±1444

6,19±0,09

7,34±0,1

25,3±0,13

29,7±0,21

7,57±0,1

7,74±0,08

1,37±0,752

0,58±0,679

1,27±0,248

341666±271103

1045±1252

6,15±0,06

7,55±0,1

25,5±0,2

29,4±0,3

7,55±0,12

7,72±0,1

1,90±0,80

0,85±0,3

1,25±0,86

605500±360000

15600±2650

 

-          Nồng độ đạm trong thí nghiệm khá cao so với qui trình nước trong hở và nước trong kín, tuy nhiên ấu trùng vẫn sống và tăng trưởng tốt

-          Mật độ vi khuẩn tổng cộng khá cao nhưng mật độ vi khuẩn Vibrio (vi khuẩn bất lợi) chiếm tỷ lệ rất thấp. Mật độ vi khuẩn cao là yếu tố lọc đạm tốt cho môi trường

-          Nghiệm thức dùng thức ăn công nghiệp kết hợp với Artemia làm ấu trùng tôm chết rất sớm ở giai đoạn 4 do thức ăn làm môi trường ương bị ô nhiễm

2. Đánh giá ảnh hưởng của chế độ cho ăn khác nhau lên ấu trùng tôm càng xanh và môi trường ương với hai nguồn tôm mẹ tự nhiên và nhân tạo

 

Bảng 3: Biến động của các yếu tố môi trường trong thí nghiệm ương nuôi ấu trùng

với các chế độ ăn khác nhau (nguồn tôm mẹ nhân tạo)

 

Chỉ tiêu

 

NT1

NT2

NT3

NT4

Oxy (mg/l)

 

Nhiệt độ (oC)

 

pH

N-NH4+(mg/l)

N-NO2- (mg/l)

Chlorophyta (mg/l)

Vi khuẩn tổng (cfu/ml)

Vibrio (cfu/ml)

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

 

 

 

 

6,18±0,04

7,82±0,15

26,3±0,02

29,0±0,01

7,65±0,14

7,8±0,11

1,02±0,65

0,66±0,92

4,65±3,49

300667±196399

2888±2659

5,64±0,07

7,64±0,21

25,5±0,04

29,5±0,03

7,64±0,11

7,82±0,13

1,38±0,64

0,04±0,053

4,55±3,17

237111±205888

1805±1553

6,12±0,03

7,83±1,26

25,25±0,03

29,6±0,02

7,72±0,1

7,83±0,2

1,5±0,98

0,23±0,37

4,35±2,73

470667±404921

6013±8308

5,57±0,05

7,94±0,11

25,5±0,05

29,5±0,03

7,7±0,52

7,76±0,09

1,42±1,16

0,35±0,46

2,62±0,57

276111±246787

7523±10769

 

 

Bảng 4: Biến động của các yếu tố môi trường trong thí nghiệm ương nuôi ấu trùng

với các chế độ ăn khác nhau (nguồn tôm mẹ tự nhiên)

 

Chỉ tiêu          

 

NT1

NT2

NT3

NT4

Oxy (mg/l)

 

Nhiệt độ (oC)

 

pH

 

N-NH4+(mg/l)

N-NO2- (mg/l)

Chlorophyta (mg/l)

Vi khuẩn (cfu/ml)

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

 

 

Tổng số

Vibrio

5,7±0,5

5,91±0,8

25,3±0,15

27,7±1,6

7,2±0,05

8,5±0,26

0,17±0,13

0,03±0,01

0,13±77,4

125500±129770

800±366

6,08±0,98

6,13±1,6

25,±0,4

28, ±0,4

7,2±0,1

8,4±0,3

0,13±0,16

0,02±0,11

0,86±62,9

224000±206971

800±1269

6,42±0,76

6,7±1,96

25,3±0,06

29,0±0,06

7,3±0,15

8,66±0,23

0,09 ±0,09

0,02±0,01

0,16±84,6

161667±228724

63333±937

5,71±0,9

6,0±0,8

25,3±0,2

29,±0,4

7,3±0,06

8,6±0,2

0,11±0,11

0,03±0,01

0,11±62,4

210833±242350

11667±1104

 

- Biến động của các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, oxy, pH có sự dao động nằm trong khoảng cho phép cho sự phát triển bình thường của ấu trùng tôm càng xanh

- Sự phát triển và tỷ lệ sống của ấu trùng: sau 19-23 ngày bắt đầu chuyển sang giai đoạn post và chu kỳ ương kết thúc sau 30-32 ngày. Kết quả này cũng giống như một số thí nghiệm khác, đây là thời gian ương nuôi bình thường của ấu trùng tôm càng xanh

Bảng 5: Kết quả ương ấu trùng với các chế độ cho ăn khác nhau (tôm nhân tạo)

 

Nghiệm thức

Ngày xuất hiện tôm bột đầu tiên

Số ngày ương

Mật độ PL

(con/lit)

Tỷ lệ sống

(%)

I

II

III

IV 

22

21

19

20

32

30

30

30

0,1a

15,5c

17,2c

6,83b

0,28±0,05a

31,0±2,5c

34,3±3,1c

11,4±3,5b

Các giá trị trong cùng một cộtcó mang cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P‹0,05)

Bảng 6: Kết quả ương ấu trùng với các chế độ cho ăn khác nhau (tôm tự nhiên)

 

Nghiệm thức

Ngày xuất hiện tôm bột đầu tiên

Số ngày ương

Chiều dài PL (mm)

Mật độ PL

(con/lit)

Tỷ lệ sống

(%)

I

II

III

IV 

23

22

22

22

32

30

30

30

8,27±0,3

8,2±0,3

8,2±0,3

8,3±0,3

4,6a

41,52c

38,3c

34,5b

7,68±9,72a

69,2±13,1c

63,8±36,9c

57,5±10,4b

Các giá trị trong cùng một cộtcó mang cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P‹0,05)

- Mật độ tôm Postlarvae và tỷ lệ sống của ấu trùng cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nghiệm thức cho ăn thức ăn chế biến từ giai đoạn 2 và giai đoạn 4

3. Đánh giá ảnh hưởng của mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh với hai nguồn tôm mẹ tự nhiên và nhân tạo

- Mật độ ương 30 con/lít cho tỷ lệ sống cao nhất so với 60, 90 v à 120 ấu trùng/lít nhưng sai khác không có ý nghĩa thống kê. Mật độ Postlarvae tăng theo mật độ ương

4. Đánh giá ảnh hưởng của mật độ tảo cấy ban đầu lên ấu trùng tôm càng xanh và môi trường ương với hai nguồn tôm mẹ tự nhiên và nhân tạo

- Biến động các yếu tố môi trường, các thông số thủy lý hoá tương đối ổn định, nhiệt độ dao động trong khoảng từ 25,7-29,1oC, pH dao động từ 7,38-8,19, và oxy trong khoảng 6,86-7,87mg/l. Hàm lượng amoniac (0,1-0,89mg/l) và nhất là nitrat (0,02-1,12mg/l), tuy nhiên vẫn chưa ảnh hưởng lớn đến ấu trùng

 

Bảng 7: Biến động của các yếu tố môi trường trong thí nghiệm

với các mật độ tảo khác nhau (nguồn tôm mẹ nhân tạo)

 

Chỉ tiêu

 

NT1

NT2

NT3

NT4

Oxy (mg/l)

 

Nhiệt độ (oC)

 

pH

 

N-NH4+(mg/l)

N-NO2- (mg/l)

Chlorophyta (mg/l)

Vi khuẩn (cfu/ml)

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

 

 

 

Tổng số

Vibrio

5,42±0,9

5,99±0,6

26,03±0,86

28,35±0,5

7,4±0,3

8,09±0,1

0,21±0,24

0,1±0,1

-

33500±32470

1095±1905

5,8±0,48

6,1±0,9

25,7±0,2

28,4±0,5

7,5±0,3

8,1±0,15

0,13±0,15

0,02±0,02

1,87±1,96

55833±32738

300±544

5,56±0,86

5,84±0,9

25,7±0,38

28,47±0,4

7,38±0,16

8,19±0,1

0,23±0,22

0,06±0,05

1,03±0,96

21833±16302

216±306

5,71±0,9

6,±0,8

25,9±0,39

28,±0,4

7,52±0,3

8,2±0,1

0,15±0,13

0,02±0,01

2,15±0,148

60667±38713

1283±1284

 

Bảng 8: Biến động của các yếu tố môi trường trong thí nghiệm

với các mật độ tảo khác nhau (nguồn tôm mẹ tự nhiên)

 

Chỉ tiêu

 

NT1

NT2

NT3

NT4

Oxy (mg/l)

 

Nhiệt độ (oC)

 

pH

 

N-NH4+(mg/l)

N-NO2- (mg/l)

Chlorophyl-a (mg/l)

 

 

Vi khuẩn (cfu/ml)

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

 

 

 

 

 

Tổng số

Vibrio

7,32±0,19

7,41±0,22

25,8±0,77

29±1,3

7,94±0,05

8,03±0,06

0,89±0,54

0,13±0,81

0,7±0,644

 

 

 

335099±57227

 

7,34±0,17

7,49±0,30

26,0±0,74

29±0,23

7,94±0,05

8,02±0,07

0,89±0,339

0,06±0,64

1,70±0,875

 

 

 

35112±48655

 

7,34±0,22

7,45±0,32

25,8±0,70

28,9±1,20

7,95±0,07

8,01±0,08

0,1±0,41

0,12±0,75

2,68±1,418

 

 

 

32989±53295

 

7,35±0,19

7,45±0,30

25,9±0,75

29,1±1,27

7,92±0,06

7,98±0,09

0,69±0,15

0,12±0,72

4,023±1,044

 

 

 

25447±39074

 

- Quá trình phát triển và tỷ lệ sống của ấu trùng: trong thí nghiệm ương ấu trùng có nguồn gốc tôm mẹ nhân tạo, thời gian ương trung bình là 30 ngày, ngắn hơn so với ấu trùng từ tôm mẹ tự nhiên (35-38 ngày), mặc dù nhiệt độ ương trong suốt quá trình ương tương tự nhau.

Bảng 9: Kết quả thu hoạch tôm bột (tôm mẹ nhân tạo)

 

Nghiệm thức

Ngày xuất hiện PL đầu tiên

Số ngày ương ấu trùng

Kích thước tôm 1ngày tuổi (mm)

Mật độ tôm Postlarvae (con/lit)

Tỷ lệ sống (%)

I

II

III

IV

21,7

21,7

20,7

21,3

30

30

30

30

8,4±0,4a

8,2±0,4a

8,2±0,4a

8,2±0,4a

12,6a

43,7b

43,8b

30,8c

20,9±10,4a

72,8±3,80b

73,1±10,2b

51,4±1,60c

Bảng 10: Kết quả thu hoạch tôm bột (tôm mẹ tự nhiên)

 

Nghiệm thức

Ngày xuất hiện PL đầu tiên

Số ngày ương ấu trùng

Kích thước tôm 1ngày tuổi (mm)

Mật độ tôm Postlarvae (con/lit)

Tỷ lệ sống (%)

I

II

III

IV

25

24

24

24

38

36

35

36

4,90a

5,44b

5,57b

5,48b

7,01a

13,3b

24,8c

15,1b

11,7±2,50a

22,2±3,6b

41,4±5,2c

25,1±4,6b

- Tảo có vai trò quan trọng trong việc khống chế môi trường và nâng cao tỷ lệ sống của tôm. Mật độ tảo có 1 triệu tế bào/ml cho kết quả tốt nhất. Mật độ tảo ban đầu quá cao sẽ làm cho chúng sớm tàn, ảnh hưởng đến môi trường nước ương

5. Ứng dụng kết quả đạt được vào sản xuất thử tại trại sản xuất

- Kết quả từ 4 đợt sản xuất trong năm 2000 cho thấy tỷ lệ sống từ ấu trùng đến Postlarva là rất tốt, trung bình đạt 52,6%. Chu kỳ ương thường từ 30-35 ngày cho thấy khả năng mở rộng là rất tốt

 

 

Bảng 11: Kết quả sản xuất giống tôm càng xanh tại trại Mỹ Châu,

An Giang năm 2000

 

Đợt

Tổng thể tích ương (m3)

Số ấu trùng ương (con)

Số PL thu hoạch (con)

Mật độ PL/l

Tỷ lệ sống (%)

Số ngày ương

I

II

III

IV

16

16

25

34

500.000

550.000

800.000

1.360.000

350.000

342.000

450.000

298.000

21,9

21,4

18,0

8,76

70,0

62,2

56,3

21,9

30-35

30-35

30-35

35-40

 

VI. Kết luận và kiến nghị

1. Kết luận

-          Thức ăn chế biến có công thức đơn giản (1 trứng gà, 10g sữa, 2% dầu cá) cho kết quả ương ấu trùng tốt nhất

-          Sử dụng thức ăn chế biến cho ấu trùng từ giai đoạn 4 là thích hợp nhất

-          Trong sản xuất giống tôm càng xanh theo qui trình nước xanh cải tiến, mật độ ấu trùng thích hợp là 60con/l (có thể 120con/l)

-          Mật độ tảo ban đầu 1triệu tế bào/ml cho kết quả tốt nhất

-          Ấu trùng có nguồn gốc từ tôm mẹ nhân tạo cho kết quả ương nuôi cao và ổn định hơn ấu trùng có nguồn gốc tôm mẹ tự nhiên

-          Từ kết quả thí nghiệm bước đầu cho phép xây dựng được qui trình cơ bản cho ương ấu trùng tôm càng xanh theo qui trình nước xanh cải tiến

2. Kiến nghị

-          Cần tiếp tục thực hiện nhiều nghiên cứu nữa về các khía cạnh kỹ thuật trong ương nuôi để ngày càng hoàn thiện qui trình sản xuất giống tôm càng xanh theo qui trình nước xanh cải tiến

-          Với qui trình cơ bản bước đầu cho phép triển khai sản xuất ở các địa phương để phổ biến qui trình và cung cấp giống cho người nuôi


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: